Presets

Preset datapack

Hướng dẫn preset namespace datapack

Hướng dẫn preset namespace datapack giờ là một quy trình Data Pack hoàn chỉnh thay vì một ghi chú lệnh theo khuôn mẫu. Dùng preset này trước khi một datapack lớn lên thành các thư mục rải rác. Một namespace là khế ước giữa file, lệnh và tham chiếu tài nguyên, nên lập kế hoạch sớm giúp loot table, function, advancement, predicate và recipe không trôi dạt thành các id thiếu nhất quán. Bài viết giữ các trường cấu hình, phần xem lại output, vị trí trong Project và ảnh kết quả cạnh nhau, để lệnh dễ kiểm tra trước khi trở thành một phần của thiết lập bản đồ, trình kích hoạt sự kiện hay command pack tái sử dụng. giao diện Data Pack là điểm kiểm tra nhìn thấy được cho kỷ luật namespace và đường dẫn tài nguyên. Luồng ảnh cho thấy cùng namespace `nbtforge` có thể khung lại một file metadata pack, một đường dẫn function và một tài nguyên loot, thay vì để mỗi bài viết tự nghĩ ra một sơ đồ id khác.

Kết quả preset

Một kế hoạch namespace giữ function, loot table, recipe, predicate và item modifier dưới một id project.

Kết quả

Các file pack lập kế hoạch namespace

pack.mcmeta
{"pack":{"pack_format":81,"description":"NBTForge adventure pack"}}

data/nbtforge/function/setup.mcfunction
gamerule doMobSpawning false
weather clear 6000

data/nbtforge/loot_table/chests/crypt_reward.json

Ảnh chụp preset

Bắt đầu với các điều khiển Data Pack xác định trạng thái của preset.
Ảnh thứ hai làm nổi bật cấu hình hoặc lệnh đi kèm làm thay đổi hành vi mà người chơi thấy.
Ảnh output giữ lệnh hoặc cặp lệnh cuối cùng hiển thị trước khi đưa vào Project.

Dựng preset

  1. Mở Data Pack và chọn loại tài nguyên bạn đang lập kế hoạch trước.
  2. Đặt namespace thành một id project ổn định như `nbtforge`.
  3. Chọn một đường dẫn tài nguyên có chứa thư mục tính năng.
  4. Copy đường dẫn file đã tạo và ghi lại trong Project.
  5. Lặp lại cùng namespace cho các function, loot table và predicate liên quan.
  6. Tránh trộn file tùy chỉnh vào namespace `minecraft` trừ khi ghi đè dữ liệu vanilla.
  7. Test pack bằng `/reload` sau khi cấu trúc thư mục đã được lắp.

Vì sao preset Data Pack này thuộc về Project

Dùng preset này trước khi một datapack lớn lên thành các thư mục rải rác. Một namespace là khế ước giữa file, lệnh và tham chiếu tài nguyên, nên lập kế hoạch sớm giúp loot table, function, advancement, predicate và recipe không trôi dạt thành các id thiếu nhất quán.

giao diện Data Pack là điểm kiểm tra nhìn thấy được cho kỷ luật namespace và đường dẫn tài nguyên. Luồng ảnh cho thấy cùng namespace `nbtforge` có thể khung lại một file metadata pack, một đường dẫn function và một tài nguyên loot, thay vì để mỗi bài viết tự nghĩ ra một sơ đồ id khác. Một lệnh được copy chỉ hữu ích khi các giả định xung quanh được hiển thị: phạm vi selector, trạng thái thế giới, thứ tự bên trong pack và đúng output sẽ được dán vào Minecraft. Hãy xem preset này như điểm kiểm tra để soát những chi tiết đó trước khi lệnh rời khỏi NBTForge.

Gallery được sắp xếp quanh việc soát đó. Ảnh đầu cho thấy trạng thái giao diện, ảnh thứ hai chỉ ra trường hoặc module đi kèm làm thay đổi hành vi người chơi thấy, và ảnh Output giữ lệnh hoặc cặp lệnh hiển thị. Khi preset có kết quả nhìn thấy được, ảnh trong game xác nhận cùng ý tưởng trong một thế giới test đã khôi phục, thay vì dựa vào một lớp phủ chung chung.

Kiểm tra và soát phạm vi

Đừng dùng `minecraft` cho tài nguyên pack tùy chỉnh trừ khi bạn cố ý ghi đè dữ liệu vanilla. Hãy dùng một namespace project như `nbtforge`, id bản đồ của bạn, hoặc id studio để file giữ được tách biệt.

Chạy smoke test đầu tiên với selector hẹp và trạng thái thế giới sạch. Lệnh môi trường, tiện ích, định tuyến và phản hồi trông có vẻ vô hại nhưng thường tác động tới mọi người chơi hoặc cả thế giới. Xác nhận lệnh chỉ thay đổi đúng trạng thái mong muốn, rồi lưu đúng output bên cạnh các dòng cấu hình hoặc lệnh theo sau giải thích vì sao nó tồn tại.

Nếu lệnh trở thành một phần của file function hay chuỗi khối lệnh, hãy test sản phẩm đã copy, không chỉ trạng thái giao diện đang chạy. Việc đó bắt được selector cũ, sai thứ tự lệnh, thiếu dòng cấu hình, và những hiệu ứng chỉ tưởng như chạy được vì lần test trước còn để lại trạng thái.

  • Giữ selector hẹp cho tới khi soát xong toàn bộ pack.
  • Đặt thiết lập thế giới trước các ghi đè riêng của cuộc chạm trán.
  • Lưu lệnh phản hồi ngay cạnh thay đổi trạng thái kích hoạt chúng.

Đi đâu tiếp theo

Viết quy ước namespace vào Project trước khi thêm recipe, predicate, loot table hay function.

Với các tài nguyên nên theo cùng namespace, so sánh Gói chức năng preset cho chuỗi lệnhCông thức preset để chế tạo tùy chỉnh.

FAQ

Tôi có thể dán lệnh Data Pack này vào chat không?

Thường thì được, cho một smoke test một lệnh nếu selector an toàn và dòng lệnh ngắn. Để có hành vi bản đồ lặp lại, hãy lưu vào Project và copy pack theo thứ tự hoặc output kiểu function.

Vì sao gallery này chỉ có UI?

Preset này tạo ra JSON, cách tổ chức project hoặc quy trình soát xét chứ không phải một vật thể nhìn thấy trong thế giới. Bằng chứng hữu ích là trạng thái giao diện, output và vị trí trong Project.

Cần kiểm tra gì trước khi chia sẻ preset này?

Kiểm tra phạm vi selector, thứ tự lệnh, phiên bản mục tiêu và xem lệnh thuộc về cấu hình, logic chạm trán, phản hồi hay dọn dẹp. Những nhóm đó quyết định nó nên nằm đâu trong một Project pack.

Mở quy trình này

Bắt đầu từ khu vực dựng Data Pack liên quan, rồi chỉnh các trường preset cho thế giới của bạn.